DNS là gì? DNS hoạt động như thế nào?

DNS Server hay còn gọi là Hệ thống quản lý tên miền trên môi trường Internet, vậy DNS Server gồm những bộ phận nào, chúng hoạt động như thế nào trên internet tất cả sẽ được trình bày theo cách dễ hiểu nhất trong bài viết này.

Tại sao cần phải có DNS Server?

Trong thế giới mạng Internet, các máy tính không sử dụng tên gọi giống như con người, để có thể nói chuyện và nhận dạng nhau qua mạng, các máy tính và các thiết bị có kết nối mạng sẽ sử dụng các con số như là địa chỉ IP. Mỗi thiết bị được kết nối với Internet cho dù là máy chủ, máy vi tính thông thường hoặc điện thoại di động đều phải được xác định bằng một chuỗi số duy nhất tương ứng với mỗi thiết bị được gọi là địa chỉ IP.

Bạn có thể tưởng tượng địa chỉ IP cũng tương tự như địa chỉ nhà của bạn, đó là một địa chỉ duy nhất được gắn với ngôi nhà của bạn. Tất cả hàng hóa chỉ có thể gửi tới chính xác cho bạn bằng địa chỉ nhà này.

Thế giới Internet cũng hoạt động tương tự như vậy, một địa chỉ IP cũng hoạt động như một địa chỉ để giao hàng, thông qua địa chỉ IP hàng hóa ở đây là dữ liệu sẽ được gửi tới chính xác nơi nó cần tới. Nhà cung cấp dịch vụ Internet của bạn chẳng hạn như Viettel, FPT sẽ quyết định địa chỉ IP trên thiết bị của bạn. Bạn có thể xem địa chỉ IP này trên điện thoại hoặc máy tính xách tay của mình.

Trung tâm dữ liệu
Trung tâm dữ liệu với nhiều máy chủ có các địa chỉ IP khác nhau

Ngay cả các máy chủ trong trung tâm dữ liệu cũng có địa chỉ IP. Máy chủ sẽ lưu trữ một trang web, vì vậy bạn có thể truy cập vào bất cứ trang web nào chỉ bằng cách biết được địa chỉ IP của máy chủ đang lưu dữ trang web đó.

Tuy nhiên, rất khó để một người bình thường có thể ghi nhớ hết được dãy số của một địa chỉ IP. Do đó, để giải quyết vấn đề này các tên miền dễ nhớ hơn như youtobe.com, facebook.com đã được sử dụng tương ứng với các địa chỉ IP.

Để truy câp một trang web chúng ta luôn sử dụng tên miền thay cho dãy số phức tạp của địa chỉ IP. Vậy làm sao để thế giới Internet có thể hiểu được tên miền nào tương ứng với địa chỉ IP nào. Để thực hiện mục đích này Internet phải sử dụng một cuốn danh bạ điện thoại khổng lồ có tên là “Hệ thống quản lí tên miền” gọi tắt là DNS – DOMAIN NAME SYSTEM.

DNS là gì gì?

Hệ thống phân giải tên miền (DNS) về căn bản là một hệ thống giúp cho việc chuyển đổi các tên miền mà con người dễ ghi nhớ (dạng ký tự, ví dụ www.example.com) sang địa chỉ IP vật lý (dạng số, ví dụ 123.11.5.19) tương ứng của tên miền đó. DNS giúp liên kết với các trang thiết bị mạng cho các mục đích định vị và địa chỉ hóa các thiết bị trên Internet.

Tương tự như việc bạn biết tên một công ty nhưng không biết số điện thoại của công ty đó, bạn có thể tìm trong cuốn danh bạ điện thoại để lấy được số điện thoại của công ty mà bạn đang tìm. Máy chủ DNS cũng cung cấp một dịch vụ tương tự như vậy và đương nhiên các nhà cung cấp dịch vụ Internet cho bạn cũng có thể sử dụng dịch vụ từ máy chủ DNS.

DNS server hoạt động như thế nào?

Nếu bạn muốn truy cập một trang web nhật định, bạn sẽ mở trình duyệt web của mình và nhập tên miền của trình duyệt web đó. Ví dụ, bạn nhập Yahoo.com ngay khi bạn nhập yahoo.com vào trình duyệt web nếu trình duyệt web hoặc hệ điều hành của bạn không thể tìm thấy địa chỉ IP của yahoo.com trong bộ nhớ cache trong máy tính của bạn.

Nó sẽ gửi truy vấn đến cấp độ tiếp theo được gọi là Resolver Server. Về cơ bản Resolver Server chính là nhà cung cấp dịch vụ Internet của bạn. Khi Resolver Server nhận được yêu cầu truy vấn nó sẽ kiểm tra bộ nhớ cache của chính nó để tìm địa chỉ IP cho yahoo.com.

Và nếu nó không thể tìm thấy thì nó tiếp tục gửi truy vấn đến cấp độ cao hơn tiếp theo đó là DNS Root Server là một dịch vụ phân giải tên miền gốc. Sở dĩ nó có tên gọi như vậy là vì tất cả các tên miền trên thế giới đều phải thông qua nó. Các tên miền này có thể kể đến như .com, .org, .vn, .net

Các loại tên miền
Các loại tên miền

Trên thế giới có khoảng 13 DNS Root Server và chúng được đặt ở các vị trí chiến lược trên toàn thế giới. Chúng được vận hành bởi 12 tổ chức khác nhau và mỗi Root Server có địa chỉ IP duy nhất của riêng chúng.

Khi nhận được truy vấn địa chỉ IP cho yahoo.com, bản thân Root Server cũng không biết địa chỉ IP đó là gì nhưng nó sẽ biết được nơi nào cần hỏi để giúp Resolver Server tìm ra địa chỉ IP này. Cụ thể trong trường hợp này vì yahoo.com có đuôi là .com nên Root Server sẽ điều hướng Resolver Server đến Top Level Domain Server của miền .com

Vì vậy Resolver Server sẽ gửi yêu cầu đến Top Level Domain Server của miền .com để lấy địa chỉ IP của yahoo.com. Khi nhận được truy vấn trên địa chỉ IP của yahoo.com bản thân Top Level Domain Server cũng không biết địa chỉ IP nào là của yahoo.com nhưng nó biết được chính xác nơi cuối cùng để có thể lấy được thông tin này.

Do đó, Top Level Domain Server sẽ điều hướng Resolver Server đến cấp độ tiếp theo và cuối cùng đó là các Authoritative name server. Vì vậy lại một lần nữa Resolver Server sẽ gửi yêu cầu tới Authoritative name server để lấy địa chỉ IP cho yahoo.com.

Authoritative Name Server
Authoritative Name Server

Các Authoritative name server có trách nhiệm biết mọi thứ về tên miền bao gồm cả địa chỉ IP, chúng là cơ quan cuối cùng. Khi Authoritative name server nhận được truy vấn từ Resolver Server nó sẽ trả lời bằng địa chỉ IP của yahoo.com

Cuối cùng Resolver Server sẽ cho máy tính của bạn biết địa chỉ IP của yahoo.com là gì và sau đó máy tính của bạn có thể truy xuất trang web yahoo.com. Điều quan trọng cần lưu ý là một khi Resolver Server nhận được địa chỉ IP của yahoo.com từ Authoritative name server nó sẽ lưu địa chỉ IP đó vào bộ nhớ cache của nó. Vì vậy, nếu lần sau bạn hoặc người khác có hỏi lại địa chỉ IP của yahoo.com thì Resolver Server có thể trả lời ngay mà không phải thực hiện lại các bước rườm rà như đã trình bày ở trên.

Nhìn chung, Hệ thống phân giải tên miền cũng lưu trữ các loại thông tin khác, chẳng hạn như danh sách các máy chủ email mà chấp nhận thư điện tử cho một tên miền Internet. Bằng cách cung cấp cho một thế giới rộng lớn, phân phối từ khóa – cơ sở của dịch vụ đổi hướng, Hệ thống phân giải tên miền là một thành phần thiết yếu cho các chức năng của Internet. Các định dạng khác như các thẻ RFID, mã số UPC, ký tự Quốc tế trong địa chỉ email và tên máy chủ, và một loạt các định dạng khác có thể có khả năng sử dụng DNS.

Nguồn: Tri Thuc Nhan Loai

X